Khởi động cần phải biết 5 tiêu đề được sử dụng để đánh giá hiệu quả của một dự án khởi động mà các NĐT không thể bỏ qua,

0
853


Đã bao giờ bạn tự hỏi công ty khởi động ở giai đoạn đầu sẽ được định dạng như thế nào? Làm cách nào mà công ty A gọi được vốn 1 triệu đô la, trong khi công ty B gọi lại được đầu tư cho 1 tỷ đô la? The first reply the first an option to start the activity, business model options. Each first investment (thường là quỹ đầu tư vào các công ty khởi động ở giai đoạn khai thác) sẽ có giá trị quy mô lớn, nhưng chung chung, có 5 quan điểm đo khối lượng nhóm nhất để làm căn cứ định giá công ty khởi động ở giai đoạn khai thác: tài chính, người dùng (người sử dụng), thu hút khách hàng và tiếp thị, bán hàng (bán hàng) và thị trường (thị trường).

Bài viết trên trang fgate.com.vn

Nguyên tắc: Các công ty này phải sống trước đã! There already exists, cylinders, now called capital. The main number of the number of the number of the groups will rather the rating of the current growth in the last year, quarter, years ago. Khi trưởng thành, tăng trưởng và định dạng ổn định, các phương pháp định giá khác (chiết khấu dòng tiền – DCF hoặc định giá dựa trên thị trường – dựa trên thị trường) sẽ được sử dụng để định giá công ty This.

FGate giới thiệu cho bạn 5 quy mô nhóm này, và các số trong mỗi nhóm. FGate vẫn giữ nguyên tên gọi các chỉ số Anh cho các bạn khi bạn đọc các báo cáo, báo cáo liên quan đến công việc định mức công ty khởi động này:

I. [1945912] [194590]

Tăng trưởng doanh thu hằng tháng (tăng trưởng doanh thu hàng tháng) present at – Doanh thu tháng trước

Ý nghĩa : Không một công ty không thích hợp kiếm tiền từ hàng bán, cung cấp dịch vụ. Nhìn thấy số tiền này tăng lên mỗi tháng, nhất là ở các công ty khởi nghiệp, là một điều tuyệt vời

Doanh thu dự phóng 12 tháng đến (Revenue Run Rate)

] Ý nghĩa : Doanh thu này sẽ cho phép những người khởi đầu ước tính doanh thu trong thời gian tới (thường là 18-24 tháng) để tiếp tục cuộc gọi vốn trong các khoản đầu tư theo một cách thuyết phục hơn từ đầu tư mạo hiểm (VC)

Biên lợi nhuận (biên lợi nhuận gộp – lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng – lợi nhuận ròng)

Cách tính :

Biên lợi nhuận gộp = (Tổng doanh thu – Giá vốn hàng bán) / Tổng lợi nhuận Biên lợi nhuận doanh thu – Tổng chi phí) / Tổng doanh thu

Ý nghĩa : Cho thấy khả năng khởi động của công ty đã được tạo ra khả năng sinh lời với các đầu tư tư do từ đầu tư

Lưu ý: 19659002] Các công ty lưu trữ dữ liệu đám mây và dịch vụ có thể nhận được mức thu nhập phí theo mức trên 90%, các công ty SAAS (cung cấp dịch vụ) thường ở mức 70%, còn các công ty này hardware hardware less than 40%.

When the top of the edge, depression ascending. Các công ty khởi động cần phải có chiến lược để tồn tại và duy trì khả năng cạnh tranh.

Chi phí lỗ hằng tháng và khả năng chịu đựng (Burn Rate & Runaway)

] Cách tính :

Chi phí lỗ hằng tháng = Khoản lỗ hoạt động mỗi tháng Khả năng chịu đựng = Sự trợ giúp của tài khoản / Chi phí lỗ hằng tháng

Ý nghĩa ]: Đo lường hiệu suất khởi động của màn hình khởi động, dự báo cho các cuộc gọi tiếp theo (trước khi vốn cạn) để duy trì hoạt động, và số vốn cần gọi.

Lưu ý : Các đầu tư khi rót vốn vào các khoản tiền chung để giúp các công ty khởi động tiếp tục hoạt động. There are no longer in a once of a personal help item that can not keep the chi phí activity in the 18-30 months.

II. Thước đo người dùng

Số người dùng tích cực hàng ngày (Người dùng Hoạt động Hàng ngày – DAUs)

Số người dùng tích cực hàng tháng

: Công ty khởi động mạng xã hội (mạng xã hội), trò chơi xã hội (mạng xã hội) hay thương mại điện tử vv … (gọi chung là net services network – network services) all to user. Our needs, is a new money to use the product, service.

K-Value – Sức hút với người sử dụng

Cách làm : K-Value = (Số người sử dụng trong kỳ giới thiệu người dùng / Số người dùng đầu) + 1

Ý nghĩa : Đo lường mức độ lan truyền sản phẩm , service K-Value = 1: công ty không thu hút người dùng mới

K -Value> 1: công ty có sự trưởng thành tốt

Tỷ lệ thâm nhập bằng động cơ (tỷ lệ lưu lượng di động)

Cách tính : Số lượt truy cập cập nhật từ động / Tổng số lượt truy cập

Ý nghĩa : Các thiết bị động ngày càng phổ biến, và các công ty khởi động phải cố gắng để tìm cách thu hút các động cơ người dùng này access to service, their product. [194590] [194590] [194590]

Cách tính : Tổng quan về sản phẩm, dịch vụ trong một time (thường là một tuần). Sau đó, use the following users to continue, use product in each next plan.

Ý nghĩa : Đo lường mức độ giảm lượng người dùng quan tâm, và thời điểm sụt giảm

Lưu ý: Tính thời vụ , bởi bản quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ theo thời gian như các phần mềm giáo dục, có thể khiến một số người dùng giảm điểm thời gian

Tỷ lệ bỏ phiếu (Churn Analysis)

Cách tính : Số người quay trở lại sử dụng, trải nghiệm sản phẩm / Tổng số người dùng (bất kể thời gian bắt đầu)

Ý nghĩa : Đo

Lưu ý : Với các mạng xã hội công cộng, tỷ lệ này 80% trong 1 tuần rất lớn. 40% là tốt, và 20% thì là tác phẩm.

Với các sản phẩm trả tiền SaaS, tỷ lệ này dưới 1 con số (1-3%) là rất tốt

III.

: [ThêmbàinàyvàodanhsáchVideocủabạnDownloadbàinày[chitiếtchitiếttrongsuốtđểthuhútkháchhàng(nộidungchiphítiếpthịnộidungquanhệcôngchúngvv)/Sốngườidùngtrongkỳ

Ý nghĩa : Đo chi phí chuẩn để thu hút khách hàng mới. Chi tiết càng thấp càng tốt

Lưu ý : Thông thường, chi phí doanh thu trên trung bình người dùng (Doanh thu trung bình trên mỗi người dùng – ARPU) càng cao, chi phí thu hút thêm một khách Cách tính : Thời gian để sản phẩm giá trị, dịch vụ khách hàng sử dụng bằng cách sử dụng với

Ý nghĩa : Đo lường được khả năng cạnh tranh trên mỗi khách hàng sau khi chi tiết để thu hút họ

Lưu ý : Các công ty khởi động theo mô hình quảng cáo và đăng ký freemium: thời hạn hoàn toàn thường là 3-6 tháng là tốt. Nếu có vấn đề lớn hơn 18 tháng

Điểm số khách hàng hài lòng (Net Promoter Score)

Cách tính :

Làm một khảo sát customer clients, required to say the following words from one to 10 to be used to the other advisers to the product, service of the company.

Những khách hàng hài lòng sẽ cho điểm ở mức từ 9-10 , but những người không hài lòng sẽ cho điểm rất thấp, ở mức 1-2

.

Ý nghĩa : Đo lường khách hàng tiêu chuẩn có phổ biến với sản phẩm và trải nghiệm họ nhận được có thỏa mãn hoặc không.

IV .

Con số ma thuật (Số Magic) – Tỷ suất sinh lời trên mỗi sản phẩm bán hàng và tiếp thị : (Doanh thu tháng này – Doanh thu tháng trước) / Tổng chi phí bán hàng và tiếp thị trong tháng trước x 4

Ý nghĩa : Đo lường tỷ suất sinh lời mỗi ngày bán hàng và tiếp thị. Giá bán bình quân (Giá bán trung bình – ASP)

Ý nghĩa : Đo mô phỏng nhanh mô hình kinh doanh of startup. The price sold to the products of the industrial products.

Giá bán bình quân càng cao cho khách hàng càng nhận được nhiều chi trả, ít mua hàng hơn, linh hoạt hơn để mua thêm chi phí